Cơ sở y tế

Chất lượng cao

Tư vấn miễn phí

0914.851.551

Cơ sở y tế

Chất lượng cao

Tư vấn miễn phí

0914.851.851

Chẩn đoán rụng tóc

1. Hỏi bệnh

Thời gian bị bệnh, tiến triển => cấp tính hay mạn tính; bẩm sinh hay mắc phải

Yếu tố nguy cơ: dùng thuốc (vitamin A acid, hóa chất…), thai nghén, ốm, bệnh lý hệ thống (lupus, lichen phẳng…), dấu hiệu cường androgen(kinh nguyệt), …

Tiền sử gia đình

Mức độ rụng tóc

Phân biệt tóc rụng và tóc gãy (dựa vào chân tóc)

Triệu chứng cơ năng: ngứa (viêm da dầu)

2. Thăm khám:

  • Toàn thân:

+    Dấu hiệu cường Androgen : Nữ (bất thường kinh nguyệt (< 21 ngày hoặc

> 35 ngày hoặc chậm kinh > 3 tháng trong 2 năm gần đây); BMI > 25; dấu hiệu nam tính (rậm lông, giọng nói…)

+    Bệnh lý hệ thống: lupus ban đỏ hệ thống

  • Tại chỗ:

+ Kiểu rụng tóc: sẹo hay không sẹo, khu trú hay lan tỏa

+  Tính chất sợi tóc: kích thước, chiều dài, màu sắc, hình dạng; phân biệt   tóc trưởng thành và tóc tơ (rụng tóc androgen); tóc gãy (rối loạn cấu trúc tóc)

+ Thăm khám các vị trí khác (móng, da…) phát hiện các bệnh lý kèm theo (rụng tóc mảng, lichen phẳng…)

+ Dấu hiệu kéo tóc: => đánh giá rụng tóc đang hoạt động (kéo 50-60 sợi,  kết quả (+) khi >= 6 sợi tóc rụng gặp trong rụng tóc anagen hay telogen)

3.  Xét nghiệm:

  • Đánh giá SLE, sắt, hoormon (tuyến giáp)….
  • Giang mai
  • Sinh thiết: rụng tóc sẹo (sinh thiết vùng rìa xung quanh vùng rụng tóc), không đánh giá được trục tóc
  • Trichogram: (sử dụng trong nghiên cứu) đánh giá giai đoạn tóc (telogen hay anagen): 25-50 sợi tóc được kẹp sát và nhổ ra khỏi ra đầu => đánh giá
  • Phototrichogram: ít xâm lấn hơn
  • Trichoscopy (dermoscopy)
    • Nang lông
    • Phần da quanh nang lông
    • Trục sợi tóc
    • Mạch máu

4. Dermoscopy 

–     Nang lông

+    Vắng mặt lổ mở nang lông => rụng tóc sẹo

+    Chấm đen: tóc gãy (rụng tóc mảng, nấm, tật nhổ tóc)

+    Chấm vàng: giãn phần mở nang lông do tích tụ chất sừng hoặc bã nhờn (rụng tóc mảng, rụng tóc androgen, …)

+    Chấm đỏ: lupus ban đỏ dạng đĩa

+    Chẩm trắng xơ hóa (rụng tóc sẹo nguyên phát)

+    Chấm màu nâu: lupus đĩa

+    5 sợi tóc từ 1 nang lông: trứng cá sẹo lồi, folliculitis decalvans

–     Da quanh nang lông

+    Mảng trắng xơ hóa, vòng sáng halo quanh nang lông: rụng tóc sẹo

–     Mạch máu:

+    Cành cây, dấu phẩy (viêm da dầu), hình cầu (vảy nến)….

–     Trục sợi tóc:

+    Tóc gãy: rụng tóc mảng, nấm, tật nhổ tóc

+    Tóc gãy, xoắn lại, kích thước không đều nhau: tật nhổ tóc

+    Dấu chấm than: rụng tóc mảng, rụng tóc do hóa trị, tật nhổ tóc

+    Tóc hình dấu phẩy, xoắn cuộn: nấm

+    Đường kính sợi tóc

5. Một số thông số tóc bình thường

  • Tỷ lệ tóc trưởng thành/ tóc tơ: 7/1
  • Tóc dày: đường kính sợi tóc (0.06 – 14mm)
  • Đơn vị nang tóc: 1.5-3 sợi/nang, 60-100 nang/cm2
  • Tỷ lệ anagen/telogen = 9/1
Cảm nhận

Khách hàng